Vắc xin Tetraxim

Vắc xin Tetraxim là vắc xin phòng 4 bệnh trong 1: bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt ở trẻ em. Tetraxim là vắc xin do công ty Sanofi Pasteur của Pháp sản xuất và đã được Bộ Y tế cấp phép lưu hành.

Trước sự khan hiếm của vắc xin dịch vụ 6 trong 1, các bà mẹ có thể lựa chọn cho trẻ tiêm vắc xin 4 trong 1 (Tetraxim).
Tetraxim là vắc xin dịch vụ, người sử dụng phải trả phí khi tiêm chủng. Hiện tại Tetraxim đã được sử dụng tại các phòng tiêm vắc xin dịch vụ tại Việt Nam.

Nếu tiêm vắc xin Tetraxim thì phải tiêm kết hợp 2 loại vắc xin viêm gan B và Hib để phòng đủ 6 bệnh cho bé.

Thông tin tóm tắt vắc xin Tetraxim

Tên thương mại: Tetraxim

Công ty sản xuất: Sanofi Pasteur

Xuất xứ: Pháp

Thành phần:

Cho 1 liều 0.5ml:

  • Giải độc tố bạch cầu ≥ 30 I.U
  • Giải độc tố uốn ván ≥ 40 I.U

Các kháng nguyên Bordetella pertussis:

  • Giải độc tố ho gà tinh khiết 25 mcg
  • Hemagglutinin ho gà dạng sợi tinh khiết 25 mcg
  • Virus bại liệt týp 1 bất hoạt  40 D.U
  • Virus bại liệt týp 2 bất hoạt 8 D.U
  • Virus bại liệt týp 3 bất hoạt 32 D.U

(* D.U. đơn vị kháng nguyên hoặc lượng kháng nguyên tương đương được xác định bằng một phương pháp hóa miễn dịch thích hợp.)

Các thành phần khác là: hydroxyt nhôm, môi trường Hanks không có đỏ phenol, axit axêtic và / hoặc hydroxyt natri, formaldehyt, phenoxyethanol và nước để tiêm.

Quy cách đóng gói:

  • Hộp 1 bơm tiêm có gắn kim tiêm nạp sẵn 1 liều (0,5 ml)
  • Hộp 1 bơm tiêm không gắn kim tiêm nạp sẵn 1 liều (0,5 ml), kèm với 2 kim tiêm.

Chỉ định:

TETRAXIM được chỉ định để giúp bảo vệ trẻ em phòng bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván và bại liệt ở trẻ em từ 2 tháng tuổi trở lên khi tiêm chủng cơ bản hay khi tiêm liều nhắc lại trong năm tuổi thứ hai và ở trẻ từ 5 đến 11tuổi hay 11 đến 13 tuổi tùy theo khuyến cáo chính thức của quốc gia.

Lịch tiêm phòng:

Tiêm chủng cơ bản Tetraxim có thể áp dụng phác đồ tiêm sau:

Lịch tiêm chủng cơ bản gồm 3 mũi 0,5 ml vào lúc 2,3,4 tháng tuổi. Khoảng cách giữa các mũi tối thiểu 1 tháng.

Tiêm nhắc lại:

Tiêm nhắc lại (mũi 4) vào năm thứ 2 cách mũi 3 tối thiểu 1 năm. Và một liều tiêm nhắc lại khác lúc 5 đến 13 tuổi tùy theo khuyến cáo chính thức của quốc gia

Đường dùng – Cách dùng:

Đường dùng:

  • Tetraxim được dùng tiêm bắp.

Cách dùng:

  • Vị trí nên tiêm là mặt trước-bên của đùi (một phần ba giữa) đối với trẻ nhỏ và ở vùng cơ Delta đối với trẻ lớn.
  • Với bơm tiêm không gắn sẵn kim, tra chặt kim tiêm để riêng vào đầu bơm tiêm bằng cách xoay một phần tư vòng.
  • Mũi kim không được đâm vào mạch máu.
  • Không sử dụng khi vắc xin bị đông đá
  • Vắc xin cần được lắc kỹ, đồng nhất trước khi sử dụng.
  • Sản phẩm cần được sử dụng ngay sau khi mở.

Chống chỉ định:

  • Người có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của vắc-xin Tetraxim 0.5 ml hoặc người có dấu hiệu quá mẫn sau khi tiêm các vắc-xin bạch hầu, ho gà hoặc uốn ván trước đó.
  • Nếu trẻ có bệnh não tiến triển kèm co giật hoặc không co giật (bệnh thần kinh).
  • Từng bị phản ứng nghiêm trọng đe dọa tính mạng sau khi tiêm vắc-xin tương tự hay vắc-xin có thành phần tương tự.
  • Trường hợp bị sốt hay bị bệnh cấp tính thì phải hoãn việc tiêm ngừa lại.

Thận trọng:

  • Cũng giống như tất cả các vắc xin khác luôn phải có đầy đủ các loại thuốc cấp cứu và phương tiện y tế để đề phòng các phản ứng quá mẫn, sock phản vệ sau khi tiêm vắc xin.
  • Đáp ứng kháng thể có thể không được như kỳ vọng ở những bệnh nhân có miễn dịch ngăn chặn do điều trị hoặc nội sinh.
  • Không được tiêm tĩnh mạch Tetraxim trong bất cứ trường hợp nào.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Không áp dụng

Tác dụng không mong muốn:

– Quầng đỏ, nốt cứng, đau tại nơi tiêm,
– Sưng – phù ≥ 5cm tại nơi tiêm. Có thể lan rộng toàn bộ chi nơi tiêm trong vòng 24 – 72h sau tiêm vắc xin, và tự khỏi trong vòng 3-5 ngày. Tác dụng phụ này tỷ lệ gặp cao hơn ở những trẻ tiêm các mũi 3,4.
– Sốt, đôi khi sốt ≥ 40oC
– Tiêu chảy, nôn mửa, chán ăn
– Buồn ngủ, co giật, giảm trương lực – giảm đáp ứng
– Kích thích, dễ kích động, mất ngủ, xáo trộn giấc ngủ, quấy khóc
– Các triệu chứng giống dị ứng: phát ban, hồng ban, mày đay, phù mặt, phù Quinke…
– Phù sưng chi dưới (liên quan đến thành phần hib có trong vắc xin).
– Sốc phản vệ (rất ít gặp)

Phải thông báo ngay cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải sau khi tiêm vắc xin.

Tương tác thuốc:

  • Khi tiêm chủng cơ bản hay tiêm nhắc liều thứ nhất, TETRAXIM có thể được dùng bằng cách hoàn nguyên với vắc-xin liên hợp Haemophilus influenzae týp b (Act-HIB), hoặc tiêm cùng lúc ở hai vị trí tiêm khác nhau.
  • Nếu con bạn được tiêm vắc-xin TETRAXIM cùng lúc với các vắc-xin không được đề cập trên đây, hãy hỏi bác sĩ hay dược sĩ để biết thêm thông tin.

Tương kỵ:

  • Không được trộn lẫn Tetraxim với các vắc xin hoặc chế phẩm dược phẩm khác trong cùng 1 mũi tiêm.

Bảo quản:

  • Vắc xin Tetraxim phải được bảo quản ở nhiệt đồ từ 2°C đến 8°C.
  • Không được để đông đá vắc xin
  • Tránh ánh sáng.
  • Không dùng TETRAXIM nếu quan sát thấy có màu sắc bất thường hoặc có vật lạ.
  • Không sử dụng sau hạn dùng được ghi trên nhãn, trên hộp.

Tham khảo thông tin kê toa Tetraxim được chấp thuận bởi Bộ Y tế.

Để được tư vấn giải đáp miễn phí về tiêm chủng. Vui lòng liên hệ với chúng tôi:

Trung tâm dịch vụ tiêm chủng Hà Nội chất lượng cao
Địa chỉ: 38 Ngô Văn Cảnh, P.Hoàng Văn Thụ, TP Bắc Giang, Bắc Giang
Hotline: 0941.24.26.62
Facebook: www.facebook.com/tiemchunghnvc/

© 2020 Lịch tiêm phòng. Thiết kế Website bởi VietMoz.