Vắc xin phòng thủy đậu Okavax (Pháp)

Vắc xin Okavax là vắc xin phòng thủy đậu chủng Oka, sống giảm độc lực. Okavax được sản xuất bởi công ty Sanofi Pasteur – Pháp. Được nhập khẩu về Việt Nam và tiêm tại các phòng tiêm vắc xin dịch vụ.

vắc xin thủy đậu okavax pháp

Thông tin tóm tắt vắc xin Okavax

Tên thương mại: Okavax

Công ty sản xuất: Sanofi Pasteur

Xuất xứ: Pháp

Thành phần:

Một liều vắc xin Okavax có chứa:

  • Virus thủy đậu Varicella Zoster sống, giảm độc lực (chủng Oka) ≥ 1000 PFU.
  • Tá dược: NaCl, KCl, KH2PO4, NaH2PO4.12H2O, Sucrose, L-Glutamate Natri, Kanamicin sulphate, Erythromycin lactobionate, nước cất.

Quy cách đóng gói:

Hộp 1 lọ bột đông khô + 1 lọ chứa 0,7ml dung môi nước cất pha tiêm.

Chỉ định:

Phòng bệnh thủy đậu cho người lớn và trẻ em từ 1 tuổi trở lên. Okavax được khuyến khích chủng ngừa cho các đối tượng có nguy cơ cao như:

  • Bệnh nhân bị bệnh bạch cầu Lympho cấp tính đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Đã có sự thuyên giảm bệnh ít nhất là 3 tháng;

+ Số lượng tế bào Lympho ≥ 500/mm3;

+ Phản ứng dương tính khi làm Thử nghiệm trên da kiểu-chậm với dẫn xuất protein tinh khiết (PPD),dinitrochlorobenzene (DNCB) hoặc phytohemagglutinin (PHA, 5mcg/0,1ml);

+ Phải ngưng dùng tất cả các thuốc (ngoại trừ 6-mercaptopurine) ít nhất 1 tuần trước khi tiêm ngừa. Và ít nhất 1 tuần sau khi tiêm vắc xin mới được dùng thuốc trở lại;

+ Tránh tiêm trong giai đoạn điều trị tăng cường bệnh bạch cầu hoặc điều trị phối hợp gây ức chế miễn dịch (ví dụ như điều trị bằng phóng xạ).

  • Bệnh nhân có khối u rắn ác tính. Tiêm vắc xin sau khi sự tăng trưởng khối u đã bị ức chế sau phẫu trị hoặc hóa trị. Và cũng phải đảm bảo các điều kiện như đối với bệnh bạch cầu đã mô tả ở trên.
  • Bệnh nhân điều trị với các thuốc như ACTH hoặc Corticosteroids do hội chứng thận hư hoặc bệnh viêm phế quản nặng. Tiêm Okavax khi tình trạng của bệnh nhân ổn định. Nên thử Test da phản ứng chậm trước khi tiêm ngừa nếu nghi ngờ có suy giảm miễn dịch tế bào thứ phát do dùng thuốc.
  • Trường hợp khẩn cấp như: Bệnh nhân bệnh bạch cầu mặc dù số lượng tế bào Lympho thấp hơn 500/mm3 có khả năng bị nhiễm bệnh do tiếp xúc với bệnh nhân bị thủy đậu, trong khi không có sẵn Immunoglobulin kháng Varicella-Zoster (ZIG) (và khả năng miễn dịch không bị ảnh hưởng đáng kể). Có thể cân nhắc tiêm vắc xin. Các báo cáo cho thấy trong những trường hợp này thì nếu bệnh nhân mắc bệnh thủy đậu tự nhiên các triệu chứng sẽ nặng nề và nguy hiểm hơn rất nhiều so với các tác dụng bất lợi có thể gặp do tiêm vắc xin. Trong trường hợp này, việc tiêm vắc xin phải được thực hiện trong vòng 72 giờ sau khi tiếp xúc.
  • Những người tiếp xúc gần gũi với các bệnh nhân có nguy cơ cao cũng nên tiêm vắc xin này nhằm giảm nguy cơ nhiễm bệnh thủy đậu. Các đối tượng đó bao gồm: bố mẹ, anh chị em ruột và những người tham gia chăm sóc bệnh nhân.
  • Sinh viên y khoa, nhân viên, cán bộ y tế…liên quan tới việc chăm sóc bệnh nhân.
  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ hoặc trước khi có ý định có thai để phòng bệnh thủy đậu trong khi mang thai.

Chú ý: Không tiêm vắc xin Okavax cho những bệnh nhân bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính, bệnh bạch cầu tế bào T hoặc u Lympho ác tính.

Lịch tiêm phòng:

  • Phác đồ cơ bản: Tiêm 1 liều 0,5ml dưới da.

Tuy nhiên hiện nay với vắc xin thủy đậu có nhiều khuyến cáo để tăng hiệu quả bảo vệ nên tiêm nhắc lại mũi thứ 2 (cách mũi thứ nhất khoảng 1 tháng).

Cách dùng – Đường dùng:

Đường dùng

  • Vắc xin Okavax được chỉ định tiêm dưới da.

Cách dùng

  • Sát trùng nắp lọ bằng cồn trước khi hoàn nguyên vắc xin với dung môi kèm theo.
  • Lắc nhẹ để hòa tan và được hỗn hợp đồng nhất.
  • Chỉ lấy đủ lượng vắc xin cần thiết cho một liều (0,5ml) vào bơm tiêm. Tránh làm nhiễm khuẩn chéo. Không được mở nắp lọ hoặc chiết dung dịch sang lọ khác.
  • Thông thường, vắc-xin này được tiêm ở vùng trên của cánh tay sau khi đã tiệt trùng chỗ tiêm bằng cồn.
  • Không tiêm Okavax vào lòng mạch máu.
  • Không dùng lại hoặc dùng chung bơm kim tiêm.

Chống chỉ định:

Không được tiêm Okavax cho những đối tượng sau đây:

  • Những người đang sốt hoặc đang mắc các bệnh cấp tính.
  • Người từng bị phản ứng quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của vaccine.
  • Phụ nữ đang mang thai.

Thận trọng:

  • Cần khám sàng lọc cẩn thận trước khi chỉ định tiêm chủng.
  • Người được tiêm vắc xin cần được theo dõi, giám sát sau khi tiêm vắc xin để đề phòng các triệu chứng sốc hoặc quá mẫn như: nổi mày đay, khó thở, phù môi, hoặc phù thanh quản…
  • Những phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ. Nên tránh mang thai sau khi tiêm Okavax ít nhất là 2 tháng sau khi tiêm chủng.
  • Thận trọng với bệnh nhân mắc bệnh như tim mạch, thận, gan, hoặc bệnh về máu hoặc các bệnh có tiến triển bất thường.
  • Những người mà trong vòng 2 ngày trước khi tiêm chủng bị sốt hay bị các triệu chứng như phát ban, biểu hiện tình trạng dị ứng.
  • Những người có tiền căn co giật.
  • Những người từng được chẩn đoán khiếm khuyết miễn dịch.
  • Những người suy giảm miễn dịch hoặc đang sử dụng các liệu pháp gây ức chế miễn dịch.
  • Người cao tuổi.
  • Cũng giống như mọi loại vắc xin khác, cần phải có adrenalin và các phương tiện y tế khác để đề phòng sốc phản vệ.

Tác dụng không mong muốn:

Một số tác dụng không mong muốn, có thể gặp phải sau khi tiêm Okavax:

  • Sưng, quầng đỏ, nốt cứng tại chỗ tiêm.
  • Sốt, phát ban có thể gặp trong vòng từ 1 đến 3 tuần sau khi tiêm. Phản ứng này thường thoáng qua và tự khỏi sau vài ngày.

Hiếm gặp:

  • Các phản ứng quá mẫn thường hiếm gặp, có thể xuất hiện ngay hoặc vài ngày sau khi tiêm vắc xin: Sốc phản vệ, nổi mày đay, khó thở, phù môi, phù thanh quản; phát ban, ngứa và sốt.
  • Xuất huyết giảm tiểu cầu (1/106). Ban xuất huyết, chảy máu cam, chảy máu niêm mạc miệng. Các phản ứng này có thể xuất hiện trong vòng 3 tuần sau khi tiêm.
  • Phát ban dạng nổi sần hoặc bóng nước kèm theo sốt. Phản ứng này có thể xuất hiện trong khoảng từ 14 -30 ngày sau tiêm.
  • Tiêm cho người có nguy cơ cao sau khi tiêm có thể có bệnh Herpes Zoster.

Bệnh nhân thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải sau khi tiêm vắc xin Okavax

Tương tác thuốc:

Bệnh nhân truyền máu và tiêm gamaglobulin:

  • Vắc xin có thể sẽ không đạt được hiệu quả ở những bệnh nhân truyền máu hoặc tiêm Gammaglobulin. Bởi các kháng thể có thể trung hòa các virus Varicella Zoster có trong vắc xin Okavax. Tiêm chủng cho đối tượng này nên lùi lại tối thiểu 3 tháng hoặc lâu hơn nữa. Nếu tiêm Gammaglobulin trong vòng 14 ngày sau khi tiêm vắc xin thì vắc xin có thể không có hiệu quả. Với những đối tượng này kể cả tiêm sau 3 tháng hoặc lâu hơn nữa cũng nên tiêm lại mũi nhắc.
  • Với những người tiêm gammaglobulin liều cao (≥ 200mg/kg như bệnh Kawasaki hoặc ban xuất huyết giảm tiểu cầu cấp tính do căn nguyên miễn dịch ITP) việc tiêm chủng nên hoãn lại tối thiểu 6 tháng.

Tương tác với các loại vắc xin khác

  • Các loại vắc xin sống như: bại liệt uống; sởi – quai bị – rubella; vắc xin phòng lao BCG; vắc xin sốt vàng…được khuyến cáo tiêm cách vắc xin Okavax tối thiểu 4 tuần.

Bảo quản:

  • Bảo quản và vận chuyển vắc xin Okavax ở nhiệt độ từ +2oC đến +8oC.
  • Tính ổn định của Okavax bột đông khô sẽ tốt hơn khi được bảo quản ở nhiệt độ – 10oC.
  • Không được để đông băng dung môi hay vắc xin đã pha.

Dược sỹ: Duy Vững – Tham khảo thông tin kê toa vắc xin Okavax được chấp thuận bởi Bộ Y tế.

 

© 2017 Lịch tiêm phòng. Thiết kế Website bởi VietMoz.