Vắc xin phòng dại tinh chế Verorab (Pháp)

Vắc xin Verorab là vắc xin dại tinh chế, được dùng để phòng chống bệnh dại và hỗ trợ điều trị phòng bệnh dại sau phơi nhiễm (sau khi bị súc vật cắn). Verorab có thể dùng cho tất cả các đối tượng từ trẻ em đến người lớn.

Verorab được sản xuất bởi công ty Sanofi Pasteur, được nhập khẩu về Việt Nam và sử dụng tại các phòng tiêm vắc xin dịch vụ.

vắc xin phòng dại verorab của pháp

Thông tin tóm tắt vắc xin Verorab

Tên thương mại: Verorab

Công ty sản xuất: Sanofi Pasteur

Xuất xứ: Pháp

Thành phần:

Một liều vắc xin Verorab bột đông khô gồm có:

  • Virus bệnh dại chủng Wistar rabies PM/WI 38-1503-3 M: 1 liều miễn dịch.
  • Tá dược: Maltose; Albumin huyết thanh từ người: vừa đủ 1 liều miễn dịch.

Ống dung môi:

  • NaCl + Nước pha tiêm vô trùng: vừa đủ 0,5 ml

Khả năng bảo vệ ≥ 2,5 IU trước và sau khi làm ấm ở nhiệt độ 37oC trong 1 tháng.

Quy cách đóng gói:

  • Hộp 1 lọ vắc xin bột đông khô + bơm kim tiêm hoặc ống chứa 0,5ml dung môi.

Chỉ định:

Dùng để dự phòng (trước phơi nhiễm)

Vắc xin Verorab được chỉ định tiêm phòng cho các đối tượng nguy cơ phơi nhiễm cao như:

  • Nhân viên làm phòng thí nghiệm, nghiên cứu, sản xuất liên quan đến virus dại. Với đối tượng này cứ mỗi 6 tháng làm chuẩn đoán huyết thanh 1 lần. Tiêm vắc xin nhắc lại khi định lượng kháng thể dưới ngưỡng bảo vệ 0,5IU/ml.
  • Bác sỹ thú y; kiểm lâm; thợ săn; người làm việc tại lò mổ thịt…
  • Người sinh sống hoặc du lịch đến nơi có vùng dịch bệnh dại đang lưu hành.

Dùng để phòng bệnh dại cho các đối tượng sau phơi nhiễm (sau khi bị xúc vật cắn)

Sau khi xác định hoặc nghi ngờ bị phơi nhiễm, cần đánh giá để điều trị và tiêm vắc xin càng sớm càng tốt. Việc đánh giá và điều trị phải được thực hiện tại các trung tâm y tế. Mức độ nặng nhẹ căn cứ theo loại vết thương và tình trạng con vật, dựa theo 2 bảng ở phía dưới sau đây:

Bảng 1:

Cân nhắc điều trị bệnh dại

Bảng 2:

Hướng dẫn điều trị sau khi phơi nhiễm bệnh dại theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới WHO

Cách dùng – Đường dùng:

  • Vắc xin Verorab được chỉ định tiêm bắp, liều 0,5ml vắc xin đã hoàn nguyên. Người lớn tiêm vùng cơ delta cánh tay; Trẻ em tiêm vào mặt trước bên đùi; Không tiêm Verorab vào vùng mông.
  • Verorab cũng có thể tiêm trong da, liều 0,1ml vắc xin đã hoàn nguyên.
  • Cách dùng: hoàn nguyên vắc xin bột đông khô bằng dung môi đi kèm. Lắc kỹ để tạo thành dung dịch huyền dịch đồng nhất, trong suốt. Tiêm vắc xin ngay sau khi hoàn nguyên.

Lịch tiêm phòng:

Liều dùng:

  • Một liều tiêm bắp là 0,5 ml vắc xin đã hoàn nguyên.
  • Một liều tiêm trong da là 0,1ml vắc xin đã hoàn nguyên.

Tiêm dự phòng trước khi phơi nhiễm (Khi không bị xúc vật cắn).

  • Phác đồ: Tiêm bắp 3 liều cơ bản (0,5ml/liều) theo phác đồ 0, 7, 28 ngày hoặc 0, 7, 21 ngày.
  • Mũi nhắc: Khoảng 1 năm sau tiêm mũi nhắc thứ 4. Các mũi nhắc tiếp theo cứ 5 năm tiêm 1 lần.

Tiêm vắc xin ” điều trị ” (Bị phơi nhiễm: sau khi tiếp xúc với súc vật)

Điều trị sơ cấp cứu:
  • Ngay sau khi bị súc vật cắn phải vệ sinh rửa vết thương với nước và xà phòng. Hoặc thuốc làm sạch vết thương.
  • Rửa sạch xà phòng tại vết thương bằng thật nhiều nước.
  • Bôi cồn iod hoặc cồn 70o hay dung dịch dẫn xuất amonium bậc 4 tỷ lệ 0,1/100.
Phác đồ tiêm bắp:

Người lớn và trẻ em đều tiêm liều 0,5 ml.

  • Phác đồ áp dụng cho người chưa từng tiêm vắc xin phòng dại, người tiêm vắc xin nhưng chưa hoàn thành phác đồ, hoặc đã quá 5 năm nhưng chưa tiêm vắc xin phòng dại mũi nhắc lại: Tiêm 5 mũi cơ bản theo lịch 0, 3, 7, 14, 28 ngày.
  • Phác đồ áp dụng cho người đã tiêm vắc xin đủ phác đồ trong vòng 5 năm: Tiêm 2 mũi theo lịch 0, 3 ngày.

Trường hợp phơi nhiễm độ III (Có 1 hoặc nhiều vết cắn qua da hoặc vết xước, niêm mạc bị nhiễm nước dãi súc vật); phải tiêm vắc xin đồng thời với Immuno globulin dại:

  • Tiêm Immuno globulin miễn dịch đồng thời với mũi tiêm vắc xin đầu tiên.
  • Tuy nhiên phải sử dụng bơm kim tiêm riêng; không được trộn lẫn vắc xin và glubulin miễn dịch; khi tiêm cũng phải tiêm khác vị trí.
  • Tiêm Immunoglobulin miễn dịch nguồn gốc từ người liều 20IU/kg cân nặng cơ thể. Nếu chỉ có globulin miễn dịch có nguồn gốc từ ngựa thì tiêm liều 40IU/kg cân nặng cơ thể.

Độ nặng nhẹ của tình trạng phơi nhiễm phụ thuộc vào các yếu tố như: độ nặng vết thương; vị trí vết thương; thời điểm đến khám; tình trạng suy giảm miễn dịch của cá nhân…Trong các trường hợp nặng, hoặc đến khám trễ, có thể tiêm 2 mũi vắc xin ở ngày thứ 0.

Phác đồ tiêm trong da:
  • Tiêm liều 0,1ml.
  • Phác đồ áp dụng cho người chưa từng tiêm vắc xin phòng dại, người tiêm vắc xin nhưng chưa hoàn thành phác đồ, hoặc đã quá 5 năm nhưng chưa tiêm vắc xin phòng dại mũi nhắc lại: Tiêm 2 liều 0,1ml tại 2 vị trí khác nhau vào các ngày 0, 3, 7. Và tiêm 1 liều 0,1ml vào ngày 28 (hoặc ngày 30) và ngày 90 (Phác đồ 2-2-2-1-1).
  • Phác đồ áp dụng cho người đã tiêm vắc xin đủ phác đồ trong vòng 5 năm: Tiêm 1 liều 0,1 ml theo lịch: 0, 3 ngày.

Chống chỉ định:

  • Không tiêm bắp ở người rối loạn chảy máu hoặc giảm tiểu cầu.
  • Không tiêm vào lòng mạch máu trong bất cứ trường hợp nào.
  • Không tiêm trong da cho các trường hợp sau: những người điều trị dài ngày bằng corticosteroid hay các thuốc ức chế miễn dịch khác hay chloroquin; người bị khiếm khuyết miễn dịch; người đến khám trễ; trẻ em bị vết cắn nguy hiểm hay bị cắn ở các vùng như đầu, cổ.
  • Đối với tiêm dự phòng (chưa bị phơi nhiễm)Không tiêm cho người đang sốt, nhiễm trùng nặng; người có bệnh cấp tính hoặc mạn tính đang trong giai đoạn tiến triển; người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của vắc xin.
  • Đối với trường hợp sau khi bị phơi nhiễm: Bệnh dại là một bệnh cực kỳ nguy hiểm, có nguy cơ tử vong cao. Vì vậy không có chống chỉ định nào, đối với đối tượng này.

Thận trọng:

  • Những người có nguy cơ cao nhiễm virus dại nên cứ mỗi 6 tháng làm xét nghiệm chuẩn đoán huyết thanh 1 lần. Tiêm vắc xin nhắc lại khi định lượng kháng thể dưới ngưỡng bảo vệ 0,5IU/ml.
  • Những người suy giảm miễn dịch, sau 2-4 tuần kể từ thời điểm tiêm vắc xin có thể thực hiện xét nghiệm đánh giá nồng độ kháng thể. Nếu định lượng dưới ngưỡng 0,5 IU/ml cũng phải tiêm nhắc lại.
  • Thận trọng với người dị ứng với Neomycin.
  • Kỹ thuật tiêm trong da phải được thực hiện bởi nhân viên y tế đã được huấn luyện kỹ lưỡng và có kinh nghiệm tiêm chủng.
  • Khi tiêm trong da nên sử dụng bơm kim tiêm tiệt trùng liền kim (giống với bơm kim tiêm insulin).
  • Tiêm trong da đúng kỹ thuật khi mà nhân viên y tế rút kim tiêm ra phải có nốt phồng da cam. Nếu tiêm sâu quá sẽ không có nốt phồng, sẽ phải tiêm lại ở vị trí khác gần vị trí cũ.
  • Vắc xin sau khi hoàn nguyên nên dùng luôn, nếu không dùng ngay thì phải bảo quản ở nhiệt độ 2-8oC. Và chỉ được bảo quản trong ngày. Quá 24h nếu vẫn không tiêm thì phải loại bỏ.
  • Cũng giống như tất cả các loại vắc xin khác phải chuẩn bị đầy đủ các phương tiện y tế và thuốc cấp cứu để đề phòng sock phản vệ sau khi tiêm.

Phụ nữ có thai – Đang cho con bú:

  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ về ảnh hưởng của vắc xin Verorab trên đối tượng phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
  • Hoãn tiêm vắc xin cho các đối tượng này trong các trường hợp tiêm vắc xin với mục đích dự phòng (chưa phơi nhiễm).
  • Tuy nhiên đối với các trường hợp bị phơi nhiễm, có nguy cơ cao bị dại. Do tính chất nguy hiểm của bệnh dại thì Verorab không có chống chỉ định trong các trường hợp này.

Tác dụng không mong muốn:

Sau khi tiêm vắc xin Verorab có thể xảy ra một số tác dụng không mong muốn như:

  • Tại chỗ: Sưng, đau, quầng đỏ, nốt cứng, ngứa tại nơi tiêm.
  • Toàn thân: Sốt vừa, run rẩy, ngất, suy nhược, đau đầu, chóng mặt, đau khớp, đau cơ, buồn nôn, đau bụng.
  • Hiếm gặp: sốc phản vệ, mày đay, ban đỏ.

Tương tác thuốc:

  • Các thuốc corticosteroid có thể làm giảm khả năng đáp ứng miễn dịch, sinh kháng thể sau khi tiêm vắc xin. Vì vậy trong các trường hợp bắt buộc phải tiêm vắc xin, thì sau 2 -4 tuần làm xét nghiệm định lượng kháng thể trung hòa. Nếu thấp hơn mức bảo vệ (dưới 0,5 IU/ml) thì cần phải tiêm mũi nhắc lại.

Bảo quản:

  • Bảo quản ở nhiệt độ từ 2-8°C.

Dược sỹ: Duy Vững – Tham khảo thông tin kê toa vắc xin Verorab được chấp thuận bởi Bộ Y tế.

 

Ý kiến bạn đọc (0)

© 2017 Lịch tiêm phòng. Thiết kế Website bởi VietMoz.